Các thuật ngữ trong Golf – Tổng hợp kiến thức cơ bản về Golf dành cho người mới bắt đầu

Các thuật ngữ trong Golf – Chính là điều mà các Gôn thủ cần nắm rõ ngay từ khi bắt đầu. Để dẽ dàng tiếp cận cũng như giúp bạn đọc hiểu hơn về môn thể thao Quý tộc này, Wiki xin tổng hợp lại tất cả các thuật ngữ trong Golf và các kiến thức cơ bản trong bài viết dưới đây nhé.

CÁC THUẬT NGỮ TRONG GOLF MÀ CÁC GÔN THỦ CẦN BIẾT:

1. Ace (Điểm 1)

Đây là một trong số các thuật ngữ trong golf hay còn thường được gọi là “Hole in one”, bóng golf sẽ đi ngay vào lỗ khi được đánh từ bệ phát.

2. Address (Vào bóng)

Các golf thủ đang set up, bóng golf đã sẵn sàng ở trên Tee Golf. Nhưng trong các bẫy trên sân thì bạn không được ướm gậy mà chỉ được lấy tư thế đứng thôi.

3. Advice (Chỉ đạo)

Đây là những thông tin cần thiết cho golf thủ nhưng nó phải đến từ bạn chơi hay caddy của mình. Mọi lời khuyên hay tư vấn cách chơi đến từ người khác sẽ đều khiến bạn bị phạt. Nếu vi phạm lỗi này thì sẽ bị xử thua lỗ trong đấu lỗ, phạt 2 gậy trong đấu gậy.

4. Back Door (vào cửa)

Trường hợp này được gọi khi bóng golf lăn vào lỗ từ phía sau

5. Backspin (xoáy hậu)

Khi bóng golf xoáy ngược và dừng luôn sau khi tiếp xúc với mặt sân. Một thuật ngữ golf nữa dùng cho trường hợp này là “Bite”

6. Ball Mark (dấu bóng)

Là vết lún bóng sau khi thực hiện cú đánh ở trên khu lỗ golf hay fairway. Thường được gọi là pitch mark.

7. Banana Ball (đường bóng trái chuối)

Đường bóng golf bay vòng từ bên trái sang bên phải tạo hình vòng cung giống như quả chuối, còn gọi là Slice (trường hợp người thuận tay phải).

8. Best Ball (Bóng giỏi nhất)

Là cuộc đấu tính từ 2 người trở lên chấm điểm theo đội, nhóm cho từng lỗ bằng cách chọn điểm của mỗi nhóm được quyết định bằng điểm của cá nhân giỏi nhất trong nhóm, đội. Thể thức thi đấu này thích hợp cả đấu lỗ và đấu gậy.

9. Best Shot (Cú đánh tốt nhất)

Được tính cho cuộc thi đấu theo nhóm từ 2 người trở lên. Trong đó người nào đánh bóng của người đấy, sau đó sẽ chọn ra bóng nào có vị trí tốt nhất để đánh dấu, rồi tất cả những người còn lại sẽ đánh cú đánh kế tiếp từ vị trí này. Quá trình này được lặp lại cho tới khi bóng vào lỗ. Best shot được áp dụng trong tất cả cuộc thi đấu nhưng thường áp dụng trong đấu gậy.

10. Blast (nổ bùng)

Là cú đánh trong cát khiến một lượng cát nào đó văng theo bóng golf. Động tác này còn gọi là Exploding.

11. Blind Hole (lỗ mù)

Là hố golf mà golf thủ không nhìn thấy Green khi họ bắt đầu với cú đánh.

12. Bogey Golfer (Cầu thủ bogey)

Vốn được xác định bởi Hiệp Hội Golf nước Mỹ (U.S.G.A) cho những người có Handicap từ 17,5 đến 22,4 cho nam và 21,5 đến 26,5 cho nữ.

13. Chip Shot (Cú hớt bóng)

Thuật ngữ golf này thường dùng khi thấy một cú đánh thấp, ngắn, xung quanh lỗ cờ, nó phụ thuộc vào khoảng cách từ bóng cho tới Green hoặc tới lỗ.

14. Double Eagle (Eagle đúp)

Còn gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, ngay cả đối với những ngườichơi golf chuyên nghiệp có trình độ. Là điểm dưới điểm tiêu chuẩn của lỗ golf 3 điểm.

15. Draw (cú xoáy ngược)

Là cú đánh có chủ ý tạo ra đường bay cho trái bóng từ phải qua trái (đối với người thuận tay phải). Đường bay của bóng là kết quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ truyền vào bóng.

16. Dunk (nhúng bóng vào nước)

Như nghĩa bóng (to dunk a golf ball) là đánh bóng xuống nước.

17. Etiquette (quy tắc ứng xử)

Nằm ngoài Luật Golf chính thức (hay còn gọi là Luật tại chỗ của câu lạc bộ). Etiquette là những quy tắc ứng xử trên đường golf và được coi là phép lịch sự tối thiểu đối với những cầu thủ khác trên sân. Những quy tắc này nhằm mục đích giúp bạn thấy thoải mái khi chơi. Đó là việc quan tâm đến những cầu thủ khác, giữ tốc độ chơi, cho phép nhóm đánh nhanh hơn qua mặt, bảo quản đường golf, cố kiềm chế việc cho hay hỏi sự chỉ đạo, giữ im lặng khi người khác đánh, đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ khi người đó chuẩn bị đánh bóng.

18. Fat Shot

Xảy ra khi gậy golf đánh trúng phần đất sau bóng trước khi đánh trúng bóng. Điều này làm bóng bay cao hoặc thấp và làm mất độ xa của đường bóng.

19. Flight (nhóm đấu)

Thuật ngữ này chỉ một đội cầu thủ trong một giải đấu. Những cầu thủ được đặt vào cùng nhóm căn cứ vào khả năng chơi và trình độ của họ.

20. Follow-Through (gậy theo bóng)

Là sự tiếp nối của cú xuynh (Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng), sau khi đầu gậy đi tiếp theo hướng bóng.

21. Foursome

Là một nhóm 4 cầu thủ.

22. Fried Egg (trứng rán)

Vị trí mà bóng nằm chìm một nữa trong cát. Nó thường xảy ra trong một bẫy cát.

23. Gallery (khán giả)

Là những người đi xem một trận đấu golf.

24. Get Down (dứt điểm)

Thuật ngữ diễn tả động tác đẩy bóng vào lỗ để kết thúc lỗ đó. (như “ anh ta cần dứt điểm trong 4 gậy”).

25. Gimmie

Là một thái độ dễ dãi mà cầu thủ dành cho đối thủ khi người này có một cú đẩy bóng quá ngắn không thể hỏng được và cũng không cần phải cố gắng gì. Trong trường hợp này đối thủ được cho phép coi như là đã đẩy bóng rồi mà không cần phải làm.

26. Gorilla (khỉ Gorilla)

Người có cú phát bóng thật xa từ bệ phát. Cũng còn được gọi là “ quái vật phát bóng”.

27. Grasscutter (bóng chạy)

Là bóng bay quá thấp, chỉ lướt trên mặt cỏ sau khi bị đánh mạnh.

28. Gross Score (điểm tổng)

Là điểm trong cuộc thi đấu gậy, có được trước khi điểm chấp được trừ.

29. Handicap (điểm chấp/chênh)

Là một lượng điểm mà người chơi được nhận để điều chỉnh khả năng ghi điểm của mình tới mức thông thường của điểm tiêu chuẩn (là điểm chênh 0). Hệ thống điểm chênh cho phép mọi cầu thủ chơi khá tốt trên mọi sân golf.

30. Holing Out (vào lỗ)

Bước cuối cùng của việc đẩy bóng vào lỗ.

31. Honor (quyền phát bóng trước)

Người hoặc đội thắng ở lỗ trước có vinh dự là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Khi lỗ trước hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa. (Các thuật ngữ trong Golf, kiến thức cơ bản về Golf )

32. Hook (bóng xoáy trái)

Xảy ra khi bóng xoáy vòng từ phải qua trái (đối với cầu thủ thuận tay phải).

33. LPGA

Từ viết tắt của Hiệp Hội Golf Chuyên nghiệp Nữ.

34. Medal Play (Đấu huy chương)

Trao hình thức thi đấu này, người chơi hay đội chơi có số cú đánh ít nhất trong vòng đấu quy định sẽ thắng giải. Để quyết định điểm của mỗi cá nhân hay đội thì tổng số cú đánh của mỗi lỗ sẽ được tính và sau đó sẽ trừ bớt đi bằng điểm chênh. Cách chơi này cũng được gọi là “đấu gậy”.

35. Mulligan

Là cơ hội được chơi lại một cú đánh không bị phạt. Thường thường nó được tính ở cú phát bóng trên bệ phát 1 hay 10. Hình thức đánh mulligan nằm ngoài Luật golf va chỉ xảy ra ở những cuộc chơi không chính thức.

36. Net Score (điểm thực)

Điểm thực bằng điểm tổng trừ đi điểm chênh. Nó cũng gọi đơn giản là Net.

37. Plumb Bob (phương pháp dây dọi)

Là một phương pháp ước lượng đường đẩy bóng bằng cách cầm cây gậy đẩy đưa ra khoảng cách một cánh tay rồi để nó treo thẳng đứng. Xong dùng mắt nhắm, đấu thủ có thể thấy được đường đẩy bóng và cú đẩy cần đánh bao xa so với miệng lỗ golf.

38. Scratch Player (đấu thủ handicap 0)

Là đấu thủ không nhận bất cứ điểm chấp nào (có handicap là 0 – phải khai báo). Đối với nam thì đây là một đấu thủ không chuyên chơi theo tiêu chuẩn thể thức đấu gậy trong các Giải Thi Đấu Không Chuyên của Mỹ.

39. Shotgun Start (xuất phát đồng loạt)

Là từ diễn tả khi mọi đấu thủ xuất phát cùng một lúc nhưng trên những lỗ golf khác nhau. Từ này xuất phát từ việc dùng súng bắn hay hay dùng thiết bị âm thanh khác làm dấu hiệu cho việc bắt đầu cuộc chơi.

40. Slice (bóng xoáy phải)

Slice là kiểu đánh xãy ra khi bóng ban đầu hướng về mục tiêu, rồi lại uốn cong sang phải vì cú xoáy truyền vào bóng bởi cú xuynh xuống từ ngoài vào trong (đối với người thuận tay phải).

41. Spike Mark (dấu giày đinh)

Là nhúm cỏ nhô lên cao khoảng bề mặt cỏ khi có người kéo lê đinh giày trên khu lỗ cờ. Dấu giày đinh đôi khi làm bóng lệch khỏi đường đẩy và thường là tới gần lỗ golf hơn vì có nhiều người bước tới đó. Dấu giày đinh không được đầm phẳng trước khi đẩy bóng nếu nó nằm trên đường đẩy bóng. Bạn có thể đầm phẳng nó sau khi đẩy bóng vào lỗ.

42. Spoon (gậy 3 gỗ)

Từ cổ để chỉ gậy đầu gỗ có mặt gậy dốc đứng, tương đương gậy 3 gỗ hiện nay.

43. Sudden Death (Cái chết bất ngờ)

Xảy ra khi cuộc đấu có điểm hòa vào cuối cuộc chơi bình thường. Cuộc chơi sẽ tiếp tục cho tới khi đấu thủ nào thắng trước trên một lỗ thì thắng cuộc đấu.

44.Swing (Cú xuynh gậy)

Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng.

45. Thin Shot (“cú đập đầu”)

Là cú đánh trúng từ phần giữa của bóng trở lên, làm bóng nẩy lên hay lăn dài trên đất hơn là bay lên cao. Động tác này cũng còn gọi là bladed shot.

46. Divot (mảng cỏ tróc)

Là mảng cỏ bị cắt ra khỏi mặt đất sau một cú đánh. Việc này thường xảy ra khi người chơi sử dụng gậy golf có mặt nghiêng lớn và cố đưa vào cú xoáy hậu.

Các thuật ngữ trong Golf

47. Dogleg (Lỗ golf uốn cong)

Là lỗ golf uốn cong về bên phải hay bên trái.

48. Grain (of Grass) (hướng cỏ)

Là hướng cỏ nằm trên khu lỗ cờ sau khi được cắt sát. Đẩy bóng xuôi hướng cỏ sẽ làm tăng tốc độ bóng chạy. Trong khi đẩy ngược hướng cỏ sẽ làm giảm tốc dộ.

49. Line of Play (đường đánh bóng)

Là đường mà bạn muốn bóng bay theo sau cú đánh, có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến. Đường đánh bóng mở rộng thẳng lên trên cao, nhưng không vượt quá lỗ golf.

50. Line of Putt (đường đẩy bóng)

Là đường mà bạn muốn bóng chạy theo khi đẩy nó trên khu lỗ cờ. Đường đẩy bóng cho phép có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến, nhưng đường này không vượt quá lỗ golf. Đấu thủ không được đứng dạng chân hay dẫm trên đường đẩy bóng.

51. Pin (gậy cờ)

Là một vật chỉ định thẳng, di chuyển được, được đặt ở giữa của lỗ golf để giúp đấu thủ định vị trí lỗ golf dễ dàng. Gậy cờ phải có mặt cắt tròn và có treo lá cờ vải hay một chất liệu khác ở trên. Kính cỡ gậy cờ thường là 7 feet cao và ¾ inch đường kính. Gậy cờ còn có tên là flagstick.

52. Playing Through (chơi qua mặt)

Luật golf quy định người chơi được phép đi qua mặt những người chơi chậm hay đã tạm dừng cuộc chơi. Phép lịch sự thông thường chỉ ra rằng bạn phải cho phép những người đi phía sau qua mặt khi bạn chơi chậm qua, hay khi bạn tạm dừng cuộc chơi vì một lý do nào đó (như khi đi tìm bóng mất chẳng hạn).

53. Plumb Bob (phương pháp dây dọi)
Phương pháp dây rọi là ước lượng đường đẩy bóng bằng cách cầm cây gậy đẩy đưa ra khoảng cách một cánh tay rồi để nó treo thẳng đứng. Xong dùng mắt nhắm, đấu thủ có thể thấy được đường đẩy bóng và cú đẩy cần đánh bao xa so với miệng lỗ golf.

54. Punch Shot (Cú gõ bóng)

Là một cú bóng ngắn để gõ bóng ra khỏi những vướng mắc trong rừng hay trong chướng ngại. Kiểu đánh này được thực hiện bằng cách đánh bóng bằng cú xuynh xuống cho bóng bay thấp. Nó tận dụng cú bóng ngắn và thường không bay xa. Đôi lúc nó được sử dụng chung quanh khu lỗ cờ khi trời có gió to. Cú gõ bóng sẽ len trong gió và bóng nhanh chóng dừng lại khi rơi trên khu lỗ cờ.

55. Reading the Green (đoán khu lỗ cờ)

Đoán khu lỗ cờ là động tác quyết định đường và tốc độ đẩy bóng thích hợp để bóng có thể chạy vào lỗ. Việc đoán khu lỗ cờ cũng phải tính đến hướng cỏ mọc, những đường vòng, hướng gió, nước trên khu lỗ cờ,…

56. Rough (Khu cỏ cao)

Là khu cỏ cao hơn bao quanh đường lăn bóng và khu lỗ cờ. Phần cỏ cắt đầu tiên của khu cỏ cao, thường nằm cạnh đường lăn bóng, gọi là semi-rough.

57. Sand Trap (bẫy cát)

Là một chướng ngại bằng cát được cố ý đặt ra. Khi chơi bóng trong một bẫy cát, đầu gậy không được đụng vào cát trước khi đánh (còn gọi là bunker).

Xem thêm bài viết: LỆNH MP LÀ GÌ ? CÁCH SỬ DỤNG LỆNH MP TRONG ĐẶT LỆNH CHỨNG KHOÁN

58. Spike Mark (dấu giày đinh)

Là nhúm cỏ nhô lên cao khoảng bề mặt cỏ khi có người kéo lê đinh giày trên khu lỗ cờ. Dấu giày đinh đôi khi làm bóng lệch khỏi đường đẩy và thường là tới gần lỗ golf hơn vì có nhiều người bước tới đó. Dấu giày đinh không được đầm phẳng trước khi đẩy bóng nếu nó nằm trên đường đẩy bóng. Bạn có thể đầm phẳng nó sau khi đẩy bóng vào lỗ.

59. Sudden Death (Cái chết bất ngờ)

Xảy ra khi cuộc đấu có điểm hòa vào cuối cuộc chơi bình thường. Cuộc chơi sẽ tiếp tục cho tới khi đấu thủ nào thắng trước trên một lỗ thì thắng cuộc đấu.

60. Through the Green (trên đường trung hồi)

Là mọi nơi được chơi trên đường golf ngoại trừ khu vực phát bóng, khu vực lỗ cờ và các chướng ngại.

61. Water Hole (Lỗ nước)

Khi một hồ nước hay dòng suối được đặt ở vị trí mà bắt các đấu thủ muốn chơi lỗ đó phải đánh bóng qua nước.

62. Links (sân golf ven biển)

Link là sân golf nằm kề bờ biển nơi mà hàng nhiều thế kỷ thời tiết đã tạo nên những bãi đất cát hỗn loạn. Những sân golf xây dựng trên dạng địa hình này đòi hỏi một sự cố gắng đôi khi vượt quá sự tưởng tượng của nhà thiết kế.

63. Nineteenth Hole (Lỗ thứ 19)

Một thành ngữ tiếng lóng ám chỉ hội quán. Là nơi tiếp theo sau lỗ thứ 18, khi vòng chơi kết thúc. Hội quán thường được sử dụng làm nơi thư giãn nghỉ ngơi sau một vòng đấu, nơi chung độ, ăn uống,…

Nguồn tham khảo bài viết: https://wikibatdongsan.com/

0933 366 138