Tư vấn chuyên sâu về thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư

Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư cần làm những thủ tục như thế nào, có những quy định gì trong việc chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư ? Bài viết dưới đây của Wikibatdongsan sẽ giúp quý vị độc giả giải đáp thắc mắc này nhé.

Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư
Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư

NHỮNG THỦ TỤC ĐỂ CÓ THỂ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM LÊN THỔ CƯ.

Theo quy định tại Khoản 10  Luật Đất Đai 2013 như sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

  1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013:

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Vậy việc chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư thuộc trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp, theo quy định Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, gồm:

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;”

HỒ SƠ XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUỐN CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM SANG ĐẤT Ở BAO GỒM:

Thành phần hồ sơ xin chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/ sổ hồng).
  • Biên bản xác minh thực địa;
  • Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất.
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Trích lục bản đồ địa chính thửa.

Xem thêm bài viết: Khái toán là gì ? Dự toán là gì ? Tính khái toán giá trị xây dựng, phân biệt khái toán & dự toán

CÁC KHOẢN TÀI CHÍNH KHI MUỐN CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM LÊN THỔ CƯ

  • 100% phần chênh lệch giữa giá trị sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư (giá các loại đất được UBND tỉnh thành phố ban hành hàng năm);
  • Thuế chuyển quyền sử dụng đất 2%;
  • Lệ phí trước bạ 0.5 giá trị quyền sử dụng đất;
  • Lệ phí việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Nguồn tham khảo bài viết: https://wikibatdongsan.com/

0933 366 138